Menu

Điều lệ Hội tan máu bẩm sinh Việt Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ HỘI TAN MÁU BẨM SINH VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1312./ QĐ-BNV

Ngày11 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

CHƯƠNG I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam.

2. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Thalassemia Association.

3. Tên viết tắt tiếng Anh: ViTA.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện không vụ lợi của các cán bộ nhân viên y tế trong và ngoài ngành Huyết học - Truyền máu, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân nhằm mục đích: tập hợp, đoàn kết các hội viên để trao đổi kiến thức, kinh nghiệm, nâng cao trình độ, chất lượng trong chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và tư vấn phòng bệnh cho bệnh nhân tan máu bẩm sinh; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của hội viên; góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý của Hội

1. Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tự nguyện, tự trang trải kinh phí hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của Hội.

2. Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, theo quy định của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Hội. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động.

3. Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng.

4. Trụ sở chính của Hội đặt tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. Địa chỉ số 14, đường Trần Thái Tông kéo dài, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại 04.38 685 582; Fax (84). 04.38 685 582; Email: vita@nihbt.org.vn.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam

1. Hoạt động theo đúng Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tập hợp, đoàn kết, giúp đỡ hội viên trong các hoạt động chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, học tập, nghiên cứu để nâng cao chất lượng hoạt động của Hội và liên hệ chặt chẽ với các cơ sở điều trị để cập nhật thông tin và áp dụng các phương pháp điều trị, chăm sóc, tư vấn rộng rãi, có hiệu quả.

3. Tư vấn, tạo điều kiện tham quan, hội thảo, ứng dụng tiến bộ khoa học mới để nâng cao trình độ cho hội viên.

4. Tham mưu, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chủ trương, chính sách, kế hoạch và các chương trình liên quan đến công tác điều trị và chăm sóc bệnh nhân tan máu bẩm sinh khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác trong việc vận động người hiến máu để có đủ nguồn máu đầy đủ và an toàn cho người bệnh.

5. Tham gia hoặc chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các khoá đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho hội viên theo quy định của pháp luật.

6. Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về các vấn đề liên quan đến bệnh tan máu bẩm sinh.

7. Bảo vệ danh dự, quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên trong hoạt động nghề nghiệp phù hợp với quy đinh của pháp luật.

8. Báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình tổ chức, hoạt động của Hội và chấp nhận sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy đinh của pháp luật.

9. Lập hồ sơ và lưu giữ tại trụ sở Hội các tài liệu, danh sách hội viên, chi hội, các chứng từ về tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban lãnh đạo Hội.

10. Xây dựng, ban hành và hướng dẫn hội viên thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Điều 5. Quyền hạn của Hội

1. Đại diện cho các hội viên trong các quan hệ đối nội và đối ngoại có liên quan đến tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ và hoạt động của Hội.

2. Cung cấp thông tin cần thiết về các đặc điểm của bệnh để người dân tự phát hiện và đến bệnh viện sớm để được chẩn đoán, điều trị và tư vấn. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn các phương pháp chăm sóc tại nhà nhằm làm giảm các biến chứng của bệnh cũng như tăng cường khả năng hoạt động và hoà nhập xã hội của người bệnh.

3. Được phép xuất bản sách, báo, tạp chí của Hội để bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin cho các hội viên và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Thông tin tuyên truyền về mục đích và hoạt động của Hội trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

4. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.

5. Được nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

6. Được gia nhập làm thành viên của các Hội quốc tế, khu vực trong lĩnh vực liên quan đến bệnh tan máu bẩm sinh theo quy định của pháp luật.

7. Được xét khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với các tổ chức và cá nhân hội viên theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên

1. Hội viên chính thức của Hội: là công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bệnh tan máu bẩm sinh là các cán bộ nhân viên y tế trong và ngoài ngành Huyết học - Truyền máu, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký gia nhập Hội và đóng hội phí được Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định kết nạp.

2. Hội viên liên kết và hội viên danh dự: là công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hội nhưng có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội thì được Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự của Hội.

Hội viên liên kết và hội viên danh dự có quyền như hội viên chính thức trừ quyền ứng cử và bầu cử vào Ban Chấp hành Hội, không đựoc biểu quyết các vấn đề của Hội.

Điều 7. Quyền lợi của hội viên

1. Được cấp thẻ hội viên. Được tham dự các phiên họp của Đại hội đại biểu toàn quốc hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam .

2. Được biểu quyết các công việc của Hội tại đại hội đại biểu toàn quốc.

3. Được đề cử, ứng cử và bầu cử vào các vị trí trong Ban Chấp hành của Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam.

4. Được học tập, cung cấp thông tin, bồi dưỡng về chuyên môn. Được khuyến khích và phát huy khả năng để giúp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị, chăm sóc bệnh nhân tan máu bẩm sinh nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khoẻ cộng đồng.

5. Được trình bày các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến tan máu bẩm sinh, được giới thiệu, đăng tải các công trình của mình trên các tập chí, nội san của Hội.

6. Được hội bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của mình nếu xét thấy bị xâm phạm.

7. Được hưởng các quyền khác do Hội quy định.

8. Được xin ra khỏi Hội khi thấy không còn điều kiện tiếp tục tham gia hoạt động Hội.

Điều 8. Nghĩa vụ của hội viên

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Tuân thủ Điều lệ Hội, thi hành các nghị quyết đã được Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương Hội thông qua. Phối hợp thực hiện các yêu cầu của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

3. Đoàn kết, hợp tác với hội viên khác để thực hiện nhiệm vụ của Hội. Chăm lo xây dựng và phát triển Hội vững mạnh. Đấu tranh chống tư tưởng, hành động có hại đến thanh danh, uy tín và sự đoàn kết của Hội.

4. Đảm nhận những công việc được Hội phân công. Tích cực góp phần vào việc xây dựng và phát triển hội viên.

5. Đóng hội phí theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Hội.

6. Những hội viên thấy không còn đủ điều kiện tham gia sinh hoạt Hội, muốn ra khỏi Hội phải làm đơn xin ra khỏi Hội. Trước khi ra khỏi Hội phải hoàn thành các nghĩa vụ của hội viên đối với Hội.

Điều 9. Thủ tục vào Hội, ra Hội

1. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam theo quy đinh tại Điều 6 của Điều lệ muốn gia nhập Hội phải tự nguyện làm đơn xin gia nhập để Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, quyết định.

2. Hội viên vi phạm pháp luật, bị khởi tố trách nhiệm hính sự, vi phạm đạo đức nghề nghiệp và vi phạm Điều lệ Hội thì bị xoá tên ngay khỏi danh sách hội viên.

3. Khi hội viên xét thấy không đủ điều kiện tiêp tục tham gia Hội, có nguyện vọng thôi không tham gia Hội thì được Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, quyết định.

4. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục và thể thức vào Hội, ra Hội.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 10. Tổ chức của Hội

1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội;

2. Ban Chấp hành Trung ương Hội;

3. Ban Thường vụ Trung ương Hội;

4. Ban Kiểm tra trung ương Hội;

5. Văn phòng Trung ương Hội;

6. Các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hội

Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội

1. Đại hội đại biểu toàn quốc (sau đây gọi tắt là Đại hội) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam được tổ chức thường kỳ 5 năm 1 lần. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội do ban chấp hành trung ương Hội quyết định.

2. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 ( hai phần ba ) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội hoặc ít nhất 1/2 ( một phần hai ) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

3. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

a) Thông qua báo cáo tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ đã qua, bàn và quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động nhiệm kỳ mới;

b) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra Trung ương Hội;

c) Thảo luận, biểu quyết và thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội (nếu có);

d) Báo cáo và thông qua thanh quyết toán tài chính công khai;

đ) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội;

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

Điều 12. Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội là 5 năm.

2. Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra. Số lượng ủy viên và thể thức bầu Ban Chấp hành Trung ương hội do Đại hội đại biểu toàn quốc quy định và quyết định theo đa số.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành;

b) Bầu Ban Thường vụ Trung ương Hội (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng thư ký và các ủy viên);

c) Xem xét, quyết định kết nạp và khai trừ hội viên;

d) Thay mặt Hội viên đóng góp với các cơ quan quản lý nhà nước về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội;

đ) Quyết định việc thu, chi tài chính của Hội;

e) Quyết định việc thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội;

g) Quyết định kế hoạch tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ tiếp theo. Giới thiệu một số ủy viên Ban Chấp hành cũ ứng cử để bầu cử vào Ban Chấp hành mới;

h) Phát triển mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy đinh của pháp luật;

4. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp thường lệ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ Trung ương Hội hoặc ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội yêu cầu.

5. Khi xét thấy cần thiết, Ban Chấp hành Trung ương Hội với sự nhất trí của ít nhất 2/3 tổng số ủy viên trong Ban Chấp hành tham dự có thể quyết định bổ sung hay miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành của Hội.

Điều 13. Ban Thường vụ Trung ương Hội

1. Ban Thường vụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra để giúp Ban Chấp hành giải quyết công việc thường xuyên của Hội.

2. Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên Thường vụ. Số ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:

a) Điều hành công việc thường xuyên của Hội;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do Ban Chấp hành Trung ương Hội ủy quyền;

c) Ban hành các quy chế hoạt động và quản lý;

d) Tuỳ nhu cầu công việc, Ban Thường vụ Trung ương Hội có thể thành lập các ban như: Ban Tổ chức - Đối ngoại; Ban Thi đua - Khen thưởng và Kỷ luật... để thuận tiện cho công việc của Hội;

4. Ban Thường vụ Trung ương Hội họp thường lệ 3 tháng 1 lần. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội có thể triệu tập hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Hội bất thường để giải quyết công việc Hội.

Điều 14. Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành.

2. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, có nhiệm vụ:

a) Chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Hội trong suốt nhiệm kỳ, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương hội và Ban Thường vụ Trung ương Hội; đề xuất những định hướng có tính chiến lược cho sự phát triển của Hội; quyết định các vấn đề được tập thể nhất trí thông qua;

b) Ký bổ nhiệm nhân sự Văn phòng Hội và các tổ chức khác thuộc Hội;

c) Là chủ tài khoản thứ nhất của Hội;

d) Phụ trách các ban (nếu có).

3. Trường hợp khi Chủ tịch Hội vắng mặt có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm cụ của Chủ tịch.

Điều 15. Phó Chủ tịch Hội

1. Phó chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành, giúp việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về lĩnh vực công tác được phân công. Khi chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực sẽ thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội ủy quyền.

2. Phó Chủ tịch thường trực của Hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động của Hội theo chủ trương và kế hoạch đã được Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ Trung ương Hội đề ra; quản lý và điều hành các công việc thường xuyên của Hội; theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên, báo cáo định kỳ cho Chủ tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội.

3. Phó Chủ tịch thường trực của Hội là chủ tài khoản thứ hai.

Điều 16. Tổng thư ký

1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành Trung ương hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội

2. Tổng Thư ký có nhiệm vụ:

a) Xây dựng quy chế hoạt đọng và quản lý sử dụng tài sản, tài chính của Hội, của Ban Chấp hành, Văn phòng và các Ban chuyên môn thuộc Hội trình Ban Thường vụ Trung ương Hội quyết định;

b) Viết báo cáo và phương hướng hoạt động của Hội trong các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội và Đại hội nhiệm kỳ của Hội;

c) Báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm về hoạt động của Hội cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Làm thư ký trong các kỳ họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Điều 17. Ban Kiểm tra Trung ương Hội

1. Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra, gồm có: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên. Trưởng Ban Kiểm tra phải là ủy viên Ban Chấp hành Hội.

2. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội, việc thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội;

b) Kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính cùng các hoạt động khác của Hội và các tổ chức trực thuộc;

c) Xem xét và kiến nghị Ban Thường vụ Trung ương Hội giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội.

Điều 18. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội

1. Văn phòng Hội, Văn phòng đại diện tại một số tỉnh thành phố, các ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội hoặc Tổng Thư ký theo phân công của Chủ tịch Hội.

2. Văn phòng Hội, Văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý tài sản, tài chính của Hội và điều phố các hoạt động của Hội, các ban và các tổ chức khác của Hội dưới sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Hội.

3. Tùy theo điều kiện thực tế, Hội có thể thành lập một số ban, tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

CHƯƠNG V

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 19. Tài sản của Hội

1. Tài sản của Hội gồm: nhà cửa, phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động Hội và các tài sản khác ( nếu có ). Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định cụ thể mức thu hội phí.

2. Văn phòng Hội có trách nhiệm quả lý, bảo quản và sử dụng tài sản đúng mục đích và có hiệu quả.

3. Nếu tài sản bị hư hỏng, không thể sửa chữa thì Văn phòng Hội làm thủ tục thanh lý trình Chủ tịch Hội quyết định.

Điều 20. Tài chính của Hội

1. Nguồn thu của Hội gồm:

a) Hội phí của hội viên. Mức phí do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định;

b) Thu từ các hoạt động khoa học công nghệ, tư vấn, dịch vụ, xuất bản, hội nghị, hội thảo, tập huấn theo quy định của pháp luật;

c) Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác;

đ) Nguồn thu từ các hoạt động của Hội không được chia cho hội viên.

2. Các khoản chi của Hội:

a) Chi cho các hoạt động khoa học, công nghệ, tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, hội nghị, hôi thảo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho hội viên;

b) Chi hợp tác quốc tế;

c) Chi cho các hoạt động thường xuyên cuả Văn phòng Hội.

Điều 21. Quản lý tài sản, tài chính của Hội

Tài sản, tài chính của Hội dược quản lý và sử dụng theo quy đinh của Ban Chấp hành Trung ương Hội phù hợp với quy chế quản lý tài chính của Nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Điều 22. Giải thể Hội và phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi gỉải thể

1. Việc giải thể Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Khi Hội giải thể hoặc bị giải thể thì toàn bộ tài sản, tài chính của Hội được xử lý theo quy đinh của pháp luật.

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

1. Các tổ chức, cá nhân hội viên có nhiều đóng góp trong công tác xây dựng và phát triển Hội có thể được Hội xem xét, khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

2. Ban Thường vụ Trung ương Hội quy đinh cụ thể trình tự, thủ tục và tiêu chuẩn khen thưởng.

Điều 24. Kỷ luật

1. Các tổ chức, cá nhân hội viên vi phạm Điều lệ Hội hoặc có những hành vi làm tổn hại đến các hoạt động, uy tín và danh dự của Hội, thì tùy theo mức độ có thể chịu các hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hội. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng về hoạt động chuyên môn, pháp luật thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật hội viên.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung và thay thế điều lệ

1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam mới có quyền bổ sung, sửa đổi và thay thế Điều lệ.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 số đại biểu có mặt tán thành và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ gồm 7 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (nhiệm kỳ 5 năm) của Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam thông qua ngày 11 tháng 2 năm 2010 tại Hội trường Viện Huyết học truyền máu TW, 14 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ vào các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Trung ương Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.


Hội tan máu bẩm sinh Việt Nam
05/08/2020 04:59